Cách chẩn đoán và điều trị viêm xương khớp

Viêm xương khớp là tình trạng bị viêm tại một hoặc một số các
khớp. Trong y khoa có nhiều loại viêm khớp khác nhau nhưng phổ biến nhất là
viêm khớp dạng thấp và lão hóa khớp gây ra viêm khớp
Những triệu chứng của bệnh viêm khớp
• Đau khớp: Là
triệu chứng hay gặp nhất, đau có thể ít hoặc nhiều. Đau tăng khi vận động giảm
khi nghỉ ngơi, đau do viêm thường đau tăng về đêm, khi thay đổi thời tiết...
• Sưng, nóng và
đỏ khớp: Do phản viêm nên gây sưng khớp. Mức độ sưng, nóng, đỏ tùy thuộc vào
tình trạng viêm khớp.
• Cứng khớp: Cảm
giác khó cử động khớp, hay xuất hiện vào buổi sáng gọi là cứng khớp buổi sáng,
sau một thời gian không vận động cũng gây ra cứng khớp. Nếu tình trạng cứng khớp
buổi sáng trên một giờ là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp.
• Biến dạng khớp:
Khi sụn bị mòn bởi tình trạng viêm khớp có thể xuất hiện biến dạng khớp.
• Ngoài ra trường
hợp bệnh viêm mạn tính như viêm khớp dạng thấp gây ra mệt mỏi, người bệnh có
thiếu máu nhẹ...
Cách chẩn đoán bệnh viêm xương khớp
Xét nghiệm máu:
• Xét nghiệm
các yếu tố viêm: Tốc độ máu lắng, CRP, bạch cầu...
• Xét nghiệm miễn
dịch: Yếu tố thấp RF, anti CCP giúp chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp...
Chẩn đoán hình ảnh
• Siêu âm khớp:
Phát hiện tình trạng có dịch khớp, tổn thương phần mềm quanh khớp, phát hiện những
thay đổi sớm trong bệnh viêm khớp.
• Chụp X-quang
khớp: Có thể xuất hiện các dấu hiệu bào mòn sụn khớp, đặc xương dưới sụn gai
xương, hẹp khe khớp, nặng hơn là hình ảnh dính khớp.
• Chụp CT: Thường
được chỉ định trong những trường hợp đau cột sống nghi viêm tủy xương...
• Chụp MRI: Cho
phép đánh giá các bệnh lý tại khớp như viêm khớp, phần mềm quanh khớp...
• Xạ hình
xương: Đánh giá toàn bộ hệ thống xương, phát hiện sớm bệnh lý viêm khớp, các bệnh
lý ác tính tại xương ung thư xương nguyên phát và ung thư di căn xương...
Các thuốc giảm đau kháng viêm xương khớp
Hiện chưa có cách chữa trị nhưng có nhiều cách kiểm soát để
giảm thiểu cơn đau xương khớp, duy trì chất lượng cuộc sống tốt và khả năng vận
động cho người bệnh.
Để giảm đau xương khớp có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả.
Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng cụ thể của người bệnh để ra chiến lược điều trị
phù hợp. Thuốc giảm đau tốt nhất sẽ được sử dụng kết hợp với các liệu pháp y tế
khác để chống lại cơn đau một cách hiệu quả.
- Thuốc giảm đau đường uống: Trong đau xương khớp, thuốc được
kê toa để giảm đau là paracetamol, thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
NSAID được kê đơn trong thời gian cơn đau cấp. Tuy nhiên, thuốc phải được sử dụng
ở liều tối thiểu trong các liệu trình ngắn hạn, nhằm hạn chế các nguy cơ về
tiêu hóa và tim mạch. Thuốc cũng có dạng bôi tại chỗ dưới dạng gel, kem... giảm
đau xương khớp.
Trong trường hợp đau dữ dội dai dẳng, có thể cân nhắc kê đơn
các loại thuốc mạnh như codeine hoặc tramadol.
- Thuốc tiêm giảm đau: Phương pháp tiêm vào trong khớp, là thuốc được đưa trực tiếp vào khớp cần điều trị. Trong điều trị đau xương khớp do viêm, sử dụng corticosteroid, giúp làm dịu cơn đau nhanh chóng, hoặc axit hyaluronic, một thành phần của dịch khớp và sụn... cũng giúp giảm đau xương khớp.
- Thuốc giảm đau tác dụng chậm: Các thuốc này còn được gọi là
thuốc bảo vệ sụn. Tác dụng của thuốc đạt được sau 6 đến 8 tuần điều trị và thường
được dung nạp tốt nên có thể dùng trong vài tháng hoặc vài năm nhằm mục đích giảm
đau xương khớp và giảm tiêu thụ thuốc giảm đau và chống viêm. Nhóm thuốc này là
chondroitin và glucosamine.
Những loại thuốc này đôi khi có thể có những tác dụng không
mong muốn như tiêu chảy, biểu hiện dị ứng, tổn thương gan...
Nguyên tắc khi sử dụng thuốc giảm đau xương khớp
Khi bệnh nhân đau xương khớp do viêm, sử dụng thuốc giảm đau
cần lưu ý:
- Tuân thủ đúng liều lượng và lịch trình uống thuốc giảm đau
xương khớp được bác sĩ chỉ định. Không nên tăng hoặc giảm liều lượng mà không
có sự hướng dẫn, vì dùng thuốc quá liều có thể gây độc cho gan.
- Không bao giờ dùng nhiều loại thuốc NSAID cùng lúc (ví dụ:
Aspirin + ibuprofen) vì làm tăng độc tính cho dạ dày và ruột.
- Không sử dụng thuốc cùng lúc với một số loại khác như thuốc
chống đông máu mà không có giám sát y tế.
- Nên dùng thuốc trong bữa ăn và dùng thuốc bảo vệ dạ dày (đặc
biệt ở bệnh nhân trên 65 tuổi).
- Theo dõi mọi tác dụng phụ hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường
nào có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ nào nên thông
báo cho bác sĩ ngay lập tức.
- Nếu sau khi sử dụng thuốc giảm đau mà tình trạng không cải
thiện hoặc còn xấu đi, nên liên hệ bác sĩ ngay.
Ngoài dùng thuốc, việc thường xuyên luyện tập một môn thể
thao nhẹ nhàng hoặc các bài tập cùng các chuyên gia vật lý trị liệu cũng là một
phần không thể thiếu trong quá trình điều trị giảm đau.
Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ, giữ các tư thế đúng, khi lao động, làm việc và ở nhà... đều là những biện pháp đơn giản nên được áp dụng trong cuộc sống hàng ngày. Đây cũng là điều cần thiết để bảo vệ các khớp. Điều quan trọng nữa là phải lắng nghe cơ thể mình và biết cách chăm sóc bản thân trong giai đoạn các cơn đau bùng phát.
Related Posts
Béo phì là nguồn cơn của nhiều bệnh nguy hiểm

Ngày nay các tổ chức y tế cũng đã thống nhất xác nhận béo phì là một căn bệnh. Là mầm móng của nhiều..
Bệnh Parkinson điều trị được không và điều trị như thế nào?

Bệnh Parkinson thường gây ra các triệu chứng vận động và các triệu chứng không vận động..
Axit uric là gì ? Ăn gì để đào thải axit uric

Axit uric trong máu tăng cao là tác nhân chính gây nên bệnh gout..